NĂM MÙI – NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ CỦA DÂN TỘC

NĂM MÙI – NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

  • Năm Ất Mùi 1955: Ngày 16/5/1955 (tức ngày 25/3 năm Ất Mùi) khi quân đội viễn chinh Pháp rút khỏi Hải Phòng, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
  • Năm Quý Mùi 1943: Đảng Cộng sản Việt Nam họp Thường vụ Trung ương thông qua đề cương Văn hóa Việt Nam.
  • Năm Tân Mùi 1931: Ngày 6/6/1931, Nguyễn Ái Quốc bị đế quốc Anh bắt ở Hương Cảng và bị thực dân Pháp ở Đông Dương xử tử hình vắng mặt. Ngày 20/11/1931, Lý Tự Trong bị thực dân Pháp xử bắn tại Sài Gòn ở tuổi 17.
  • Năm Kỷ Mùi 1919: Ngày 20/4/1919, Tôn Đức Thắng tham gia cuộc binh biến ở Biển Đen, ủng hộ nước Nga Xô Viết mới thành lập (lúc đó Tôn Đức Thắng đang là thủy thủ hải quân Pháp). Ngày 16/6/1919, Nguyễn Tất Thành chính thức lấy tên là Nguyễn Ái Quốc gửi “Yêu sách 8 điểm” của nhân dân Việt Nam đến hội nghị Véc-xay (Pháp).
  • Năm Đinh Mùi 1907: Thành lập Đông Kinh nghĩa thục – một tổ chức yêu nước của các chí sĩ (Lương Văn Can, Nguyễn Quyền…). Năm sinh của hai Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Lê Duẩn và Trường Chinh.
  • Năm Tân Mùi 1871: Năm sinh của vua Hàm Nghi – nhà vua yêu nước nổi tiếng với ý chí độc lập, kiên cường đã hạ chiếu Cần Vương phát động phong trào chống Pháp năm 1885. Năm 1888, vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp đày đi châu Phi (mất năm 1936).
  • Năm Đinh Mùi 1847: Năm sinh của Phan Đình Phùng. Năm 1885, ông phò vua Hàm Nghi, làm thủ lĩnh phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp. Phan Đình Phùng mất năm  Ất Mùi 1895.
  • Năm Ất Mùi 1835: Năm sinh của Tôn Thất Thuyết. Năm 1885, ông phò vua Hàm Nghi, rời khỏi kinh thành đi phát động phong trào Cần Vương chống Pháp  (Tôn Thất Thuyết mất năm 1913 ở Long Châu). Năm sinh của Tam nguyên Yên Đỗ Nguyễn Khuyến.
  • Năm Kỷ Mùi 1799: Năm sinh của Nguyễn Văn Siêu – người được mệnh danh là “Thần Siêu, Thánh Quát”, nổi tiếng về văn chương, chữ nghĩa (mất năm 1872).
  • Năm Đinh Mùi 1607: Năm sinh của vua Lê Thần Tông – (tức Lê Duy Kỳ), con trưởng của vua Lê Kính Tông. Tháng 6 năm Kỷ Mùi 1619 được lập làm vua ở tuổi 12 (mất năm 1662).
  • Năm Đinh Mùi 1427: Trận đánh Chi Lăng – Xương Giang (8/10 – 3/11/1427) – trận đánh quyết định của quân Lam Sơn tiêu diệt Liễu Thăng ở Chi Lăng, vây thàng Thăng Long buộc Tổng binh Vương Thông đầu hàng đập tan ý chí xâm lược của quân Minh, thừa nhận nền độc lập của đất nước Việt Nam.
  • Năm Kỷ Mùi 1019: Năm sinh của Lý Thường Kiệt – người anh hùng dân tộc đã giúp nhà Lý chỉ đạo kháng chiến, hai lần (năm 1075 và 1077) đánh đuổi quân xâm lược nhà Tống ra khỏi bờ cõi.
  • Năm Kỷ Mùi 889: Năm sinh của Ngô Quyền – người đã lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938, lập nhà Ngô, mở đầu giai đoạn quốc gia độc lập sau gần một nghìn năm Bắc thuộc.
  • Năm Tân Mùi 791: Phùng Hưng dấy binh đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường làm chủ đất nước, được nhân dân tôn là Bố Cái Đại Vương.

About the Author: admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>